BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH YÊN BÁI: TƯ VẤN, GIÁO DỤC SỨC KHOẺ VỀ BỆNH ĐAU DÂY THẦN KINH TOẠ
Đau thần kinh tọa là gì?
Dây thần kinh là dây thần kinh kéo dài từ phần dưới thắt lưng đến tận các ngón chân. Chức năng chính của dây thần kinh tọa là chi phối vận động và cảm giác chi dưới.
Đau thần kinh toạ là cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Tùy theo vị trí tổn thương mà hướng lan của các cơn đau có thể khác nhau. Cơn đau xuất phát từ cột sống thắt lưng, lan ra mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài đến tận các ngón chân.
2. Nguyên nhân đau dây thần kinh tọa
Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân chính gây đau thần kinh tọa (chiếm 80% các trường hợp). Theo đó, khi đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường, dây thần kinh tọa sẽ bị chèn ép dẫn tới cảm giác đau buốt. Điều này cũng xảy ra tương tự với những người bị gai cột sống hoặc có khối u hoặc nang nằm trên cột sống.
Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân đau thần kinh tọa phổ biến.
Các yếu tố nguy cơ:
• Tuổi tác: Những người trong độ tuổi từ 30 đến 50 thường có nguy cơ cao bị thần kinh tọa do sự thoái hóa tự nhiên của cột sống theo thời gian.
• Thừa cân, béo phì: Tăng cân có thể gây áp lực lên cột sống và đĩa đệm, làm tăng nguy cơ chèn dây thần kinh tọa.
• Bệnh tiểu đường: Đây là bệnh lý có thể gây tổn thương dây thần kinh, trong đó có dây thần kinh tọa, từ đó làm khởi phát hoặc làm nặng thêm triệu chứng đau.
• Tính chất công việc: Nếu công việc đòi hỏi bạn phải khiêng nhấc vật nặng thường xuyên hoặc ngồi lâu ở một tư thế cũng có thể làm tổn thương đĩa đệm và gây ra đau, viêm dây thần kinh tọa.
3. Đối tượng nào dễ mắc phải đau thần kinh tọa?
Căn cứ vào nguyên nhân và yếu tố nguy cơ kể trên, một số đối tượng sau có nguy cơ bị đau, viêm thần kinh tọa hơn:
• Người cao tuổi, người mắc bệnh nền (tiểu đường).
• Người làm việc văn phòng, ít vận động, ngồi sai tư thế trong thời gian dài… rất dễ bị căng cơ, lệch cột sống hoặc thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng. Lâu dần, các vấn đề này có thể gây chèn ép dây thần kinh cơ bì, dẫn đến đau lan từ lưng xuống chân.
• Những người thường xuyên mang vác vật nặng, cúi – xoay người sai cách hoặc thực hiện các động tác lặp đi lặp lại trong công việc (như công nhân, bốc vác, nông dân…).
• Phụ nữ mang thai cũng có khả năng bị bệnh thần kinh tọa, do trọng lượng của thai nhi đè lên dây thần kinh khi ngồi hoặc khi co thắt chân.
4. Đau dây thần kinh tọa có nguy hiểm không?
Đau thần kinh tọa là bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên, những biến chứng đau thần kinh tọa gây nhiều khó chịu cho người bệnh và có thể gây suy giảm chức năng vận động.
Khi bị đau dây thần kinh tọa mãn tính, cơn đau có thể xuất hiện liên tục và kéo dài khiến chất lượng cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng. Ngoài ra, nếu dây thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng thì có thể ảnh hưởng đến hệ cơ, gây ra yếu và teo cơ, ví dụ như chứng thả bàn chân (tên gọi khác: tổn thương thần kinh mác, bàn chân rớt, foot drop). Tình trạng này khiến chân người bệnh thường xuyên bị tê và không thể đi lại bình thường.
Nguy hiểm hơn, đau dây thần kinh tọa có thể gây tổn thương dây thần kinh vĩnh viễn, từ đó dẫn đến mất cảm giác hoàn toàn ở chân.
5. Triệu chứng đau thần kinh tọa
Các dấu hiệu của bệnh thần kinh tọa bao gồm:
• Đau thắt lưng, lan dọc xuống chân theo đường đi của dây thần kinh tọa. Chưa kể nó còn có khả năng gây đau dây thần kinh lưng thấp đến mông và mặt sau của đùi, bắp chân.
• Cơn đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc đau âm ỉ, tăng lên khi người bệnh vận động quá sức, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi. Đôi khi người bệnh đau thần kinh tọa cảm thấy như một cú giật hoặc điện giật.
• Ngoài triệu chứng đau thần kinh tọa, người bệnh có thể kèm theo cảm giác tê nóng, ngứa ran, đau rát bỏng hoặc kiến bò ở các khu vực bị đau. Một số trường hợp có thể bị đau dây thần kinh tọa ở mông hoặc đau dây thần kinh tọa chân trái/ chân phải kèm yếu cơ.
6. Các kỹ thuật chẩn đoán đau thần kinh tọa
6.1. Thăm khám với bác sĩ
Khi khám đau thần kinh tọa, trước tiên, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh lý và các triệu chứng gần đây của bạn để sàng lọc các nguy cơ. Điều này giúp bác sĩ quyết định có cần thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán khác để xác định tình trạng bệnh lý chính xác hơn.
6.2. Kiểm tra khả năng vận động
Phương pháp kiểm tra này giúp xác định mức độ, vị trí và nguyên nhân khiến bạn bị đau. Các động tác kiểm tra có thể bao gồm:
• Đi kiễng gót chân để kiểm tra sức mạnh của cơ bắp chân, đồng thời xem xét có bị đau thần kinh tọa chân trái hoặc đau dây thần kinh tọa chân phải không.
• Nâng chân thẳng để xác định chính xác các dây thần kinh bị ảnh hưởng và xác định xem bạn có gặp vấn đề về đĩa đệm hay không.
• Các động tác kéo căng và chuyển động khác để xác định cơn đau và kiểm tra độ linh hoạt lẫn sức mạnh của cơ.
6.3. Chẩn đoán hình ảnh
Để tăng mức độ tin cậy, nhất là với trường hợp đau thần kinh tọa mãn tính, bác sĩ sẽ đề nghị bạn thực hiện thêm các kiểm tra hình ảnh như:
• Chụp X-quang cột sống để kiểm tra vị trí của các đốt sống, gai xương.
• Chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT) để xem hình ảnh chi tiết của đĩa đệm và các mô mềm bao quanh cột sống.
• Điện cơ đồ (EMG) để kiểm tra mức độ di chuyển của các xung điện qua dây thần kinh tọa và phản ứng của các cơ.
• Chụp tủy đồ để xác định xem đốt sống hoặc đĩa đệm có gây chèn ép tủy, từ đó gây ra cơn đau hay không.
7. Phương pháp điều trị đau thần kinh tọa
7.1. Dùng thuốc
Bạn có thể sử dụng một số loại thuốc chống viêm để làm giảm các cơn đau do đau dây thần kinh tọa gây ra. Các loại thuốc này bao gồm aspirin, ibuprofen và naproxen.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nguyên nhân đau thần kinh tọa có thể là do thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh. Nếu chỉ sử dụng thuốc giảm đau chữa đau dây thần kinh tọa chỉ có tác dụng tạm thời, người bệnh không thể nào khỏi bệnh. Hơn nữa, việc tự ý dùng thuốc chữa thần kinh tọa có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, ảnh hưởng gan, thận và dạ dày… Vì vậy, người bệnh cần được chẩn đoán chính xác nguyên nhân để tìm được liệu trình chữa đau thần kinh tọa thích hợp.
7.2. Phẫu thuật
Phẫu thuật thường được chỉ định cho những bệnh nhân đau dây thần kinh tọa không đáp ứng với các cách trị đau thần kinh tọa khác hoặc xuất hiện các biến chứng như: cơ yếu đi đáng kể, mất khả năng kiểm soát ruột – bàng quang. Lúc này, bác sĩ sẽ loại bỏ nguyên nhân khiến dây thần kinh tọa bị chèn ép như gai cột sống, một phần đĩa đệm bị thoát vị, khối u…
7.3. Vật lý trị liệu phục hồi chức năng
Các bài tập vật lý trị liệu có tác dụng điều chỉnh vị trí cột sống, tăng cường sức mạnh các cơ bắp hỗ trợ lưng và cải thiện tính linh hoạt các cơ. Điều này giúp phục hồi chức năng vận động của cơ-xương-khớp và ngăn ngừa bệnh tái phát trong tương lai.
Hiện nay Trung tâm YHCT – PHCN, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái đang áp dụng một số phương pháp để điều trị bệnh lý về đau thần kinh toạ như sau:
Phương pháp điều trị bằng YHCT kết hợp với Y học hiện đại như:
• Điện châm
• Thuỷ châm
• Xoa bóp bấm huyệt
• Kéo giãn cột sống
• Điều trị bằng sóng xung kích,
• Laser công suất thấp nội mạch
• Điều trị bằng Parafin, tia hồng ngoại.
• Điều trị bằng máy kéo giãn cột sống…
8. Cách phòng ngừa đau dây thần kinh tọa
Việc thực hiện các biện pháp giúp phòng tránh bệnh thần kinh tọa có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Thường xuyên áp dụng các biện pháp sau sẽ giúp giảm khả năng bị đau thần kinh tọa:
• Tập thể dục, thể thao đều đặn.
• Điều chỉnh tư thế ngồi phù hợp.
• Hạn chế mang vác vật nặng quá sức, giữ lưng thẳng, tránh gập lưng khi nhấc vật nặng.
• Hạn chế ngồi lâu trong thời gian dài, nên đứng dậy và đi lại nhẹ nhàng sau mỗi 30–45 phút ngồi liên tục.
• Sử dụng gối hỗ trợ thắt lưng khi ngồi hoặc nằm để giữ đúng đường cong sinh lý của cột sống.
• Tăng cường thực phẩm giàu canxi, vitamin D, omega-3, magie và collagen để bảo vệ hệ xương khớp và giảm viêm.
Tin bài: Trần Thị Lành - Trung tâm YHCT -PHCN.
Tin khác:








